Skip Navigation Links.
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2015-TẦM NHÌN 2020

Sở GD&ĐT Lạng Sơn                    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trường THPT Hữu Lũng                                    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    -------------------                                                             -------------------                

                                                                     Hữu Lũng, ngày25 tháng 9 năm 2009

 

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC

PHÁT TRIỂNTRƯỜNG THPT HỮU LŨNG

GIAI ĐOẠN 2009- 2015 TẦM NHÌN 2020

 

            Trường THPT Hữu Lũng được thành lập từ tháng 10/1965. Ra đời trong bối cảnh cả nước đang tiến hành cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, trường THPT Hữu Lũng đã đáp ứng được yêu cầu của cuộc kháng chiến. Ngày nay, trong công cuộc đổi mới đất nước, trường THPT Hữu Lũng từng bước vững vàng đi lên và khẳng định là một trong những trường THPT mạnh về chất lượng của ngành GD&ĐT của tỉnh Lạng Sơn. Trường trở thành địa chỉ gửi gắm tin cậy của nhân dân các dân tộc huyện Hữu Lũng.

            Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2009 - 2015, tầm nhìn 2020 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các hoạt động của Ban giàm hiệu cũng như toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THPT Hữu Lũng là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện nghị quyết của Đảng, chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông, đưa trường THPT Hữu Lũng phát triển đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và đất nước.

I/THỰC TRẠNG GIÁO DỤC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2009 - 2010

 1.Quy mô phát triển giáo dục của tỉnh Lạng Sơn.

 

2. Quy mô phát triển giáo dục của huyện

Cấp học

Số trường

Tăng (+), giảm (-) so với đầu 2008-2009

Số lớp

Tăng (+), giảm (-) so với đầu 2008-2009

Số học sinh

Tăng (+), giảm (-) so với đầu 2008-2009

Mầm non

19

+ 3

284

+4

5398

+171

Tiểu học

28

0

441

-7

8526

-31

PTCS

1

0

293

-15

7299

- 780

THCS

(cả nội trú)

28

+1

THPT

3

0

87

-2

3696

-70

TTGDTX

1

0

8

-2

333

-93

CỘNG

80

+4

1113

-22

25.252

- 803

 

3. Định hướng phát triển giáo dục của tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010-2015, hướng tới 2020

3.1. Phát triển mạng lưới quy mô trường, lớp mầm non, TH, THCS, THPT

- Phát triển mạng lưới quy mô trường lớp mầm non phù hợp với yêu cầu và tình hình thực tế. Triển khai thực hiện đề án phat triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006 - 2015 được phê duyệt theo Quyết định số 149/2006/QĐ - TTg ngày 23/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ. Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, quan tâm đầu tư xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 và mức độ 2.

- Quy hoạch mạng lưới trường THCS, THPT đảm bảo hợp lý phù hợp các đối tượng học sinh ở các cấp học.Tập trung việc đầu tư phát triển số lượng và nâng cao chất lượng của các trường đạt chuẩn quốc gia. Thành lập các trường THPT mới ở các vùng khó khăn để góp phần nâng cao dân trí cho nhân dân như : Trường THPT Đồng Bành (Chi Lăng), THPT Tân Thành (Hữu Lũng), THPT Ba Sơn (Cao Lộc)...

- Triển khai 3  chương trình quốc gia : phổ cập 1 năm mẫu giáo 5 tuổi, xây dựng, nâng cấp trường THPT chuyên, phát triển hệ thống các trường dân tộc nội trú và nội trú dân nuôi.

3.2.Triển khai các chương trình, mục tiêu quốc gia

            Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo đến năm 2020 bao gồm những dự án sau:

               1- Thực hiện phổ cập giáo dục mẫu giáo 5 tuổi, duy trì kết quả xóa mù chữ và phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, củng cố kết quả phổ cập trung học và hỗ trợ phát triển giáo dục thường xuyên

               2- Đổi mới chương trình, sách giáo khoa và các tài liệu dạy học

               3- Đổi mới đánh giá và phát triển hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục

               4- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục

               5- Thu hút đội ngũ trí thức Việt kiều và nước ngoài tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ tại Việt Nam

               6- Đào tạo, bồi dưỡng học sinh, sinh viên tài năng

               7- Tăng cường chất lượng và hiệu quả giáo dục đạo đức trong nhà trường

               8- Xây dựng hệ thống thông tin về thị trường lao động và đào tạo theo nhu cầu xã hội

               9- Xây dựng các trường đại học và các khoa đạt trình độ quốc tế

               10- Tăng cường năng lực giáo dục nghề nghiệp

               11- Hỗ trợ giáo dục miền núi, học sinh dân tộc thiểu số, vùng có nhiều khó khăn và học sinh có hoàn cảnh khó khăn khác

               12- Tăng cường giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật

               13- Tăng cường cơ sở vật chất trường học

               14- Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục.

4. Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Huyện Hữu Lũng có dân số 105.996 người, diện tích 808,66 km2, gồm 26 xã và 1 thị trấn, mật độ 135 người/km2, trong đó có 8 xã vùng 3, 85% dân số thuộc các dân tộc ít người.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế chung trên địa bàn đạt 10.5%  bằng 100% kế hoạch. Trong đó ngành nông – lâm nghiệp : 5,2%, ngành CN – XDCB : 15,5%, ngành thương mại - dịch vụ : 12,8%. Cơ chế kinh tế có bước chuyển đổi mạnh mẽ, sản xuất nông nghiệp đạt được những thành tích đáng kể. Tổng diện tích gieo trồng đạt 16.875 ha.. Đàn gia súc, gia cầm phát triển với nhịp độ ổn định, công tác kiểm dịch phòng dịch được tăng cường nên không có các dịch bệnh lớn xảy ra. Dịch vụ cung ứng vật tư, kỹ thuật đáp ứng được nhu cầu của người sản xuất. Dịch vụ rừng trồng mới đạt 1.565 ha. Sản xuất tiểu thủ công nghiệp được duy trì và phát triển ổn định. Công nghiệp quốc doanh ổn định và phát triển. Đầu tư XDCB trên địa bàn  năm 2009 đạt 57.266 triệu đồng

Các mục tiêu về văn hoá – xã hội được quan tâm chỉ đạo, thực hiện và thu được một số kết quả đáng ghi nhận. Giảm tỷ lệ sinh 0,05%, tỉ lệ tăng tự nhiên 0,8%. Tỷ lệ xét tốt nghiệp hoàn thành chương trình bậc tiểu học đạt 99,8%,   xét tốt nghiệp trung học cơ sở đạt: 99,5%, phổ thông trung học đạt: 82,7%, trung học bổ túc văn hoá đạt: 55%. Tỷ lệ học sinh khá, giỏi tăng hơn các năm trước. Năm học 2009 - 2010 toàn huyện có 81đơn vị trường học đóng trên địa bàn với tổng số hơn 28 nghìn học sinh sinh viên. Có 8 trường học đạt chuẩn quốc gia ( Ở tiểu học và THCS ). Huyện có  3 trường THPT với tổng số 3.696 học sinh ( Có 1 trường THPT dân lập) có 1 trung tâm GDTX cấp tỉnh. Chất lượng giảng dạy và trình độ đội ngũ giáo viên được nâng cao, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác giảng dạy có sự chuyển biến tích cực. Các chương trình xã hội  được quan tâm đẩy mạnh.

Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế trên địa bàn còn chậm. Một số ngành như công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ chưa có định hướng phát triển cụ thể, các quy hoạch vùng chưa được chú trọng thực hiện. Chưa tạo được bước đột phá lớn cho phát triển kinh tế toàn huyện. Trong sản xuất nông lâm nghiệp, việc chuyển đổi cơ cấu giống, cây trồng vật nuôi còn ở mức độ thấp, hạn chế tốc độ phát triển chung. Việc đầu tư trang trại và phát triển cây ăn quả còn mang tính tự phát, chưa có phương án quy hoạch, dự án đầu tư cụ thể và đảm bảo thị trường tiêu thụ ổn định cho sản xuất. Đàn gia súc gia cầm chưa được chú trọng đầu tư, khuyến khích phát triển. Sản xuất tiểu thủ công nghiệp còn ở mức độ thấp, chưa có định hướng phát triển, mở rộng ngành nghề, đưa ra sản phẩm mới thu hút lao động và tạo việc làm. Việc đầu tư cơ sở vật chất cho ngành giáo dục chưa đáp ứng yêu cầu cho chương trình phổ cập trung học theo kế hoạch tỉnh giao.

            Trong lĩnh vực xã hội: Tỷ lệ hộ nghèo  và cận nghèo còn ở mức cao,( Hộ nghèo 15,87%, cận nghèo 3,58 %) cần có biện pháp cụ thể làm giảm mạnh tỷ lệ này. Công tác phòng chống tệ nạn xã hội còn nhiều hạn chế, việc tổ chức cai nghiện cộng đồng hiệu quả chưa cao.                

II/ TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG

1/Điểm mạnh

a)Đội ngũ cán bộ giáo viên nhân viên.

            -Tổng số cán bộ giáo viên nhân viên của trường là : 121

Trong đó :  

+ BGH : 04

+ Giáo viên : 105

+ Nhân viên : 12

- Trình độ chuyên môn của giáo viên : Có 104/105 đạt chuẩn , chiếm tỉ lệ 98%. Có 05 giáo viên và cán bộ quản lý có trình độ thạc sĩ.

Đội ngũ giáo viên nhà trường  có nhiều giáo viên là giáo viên cốt cán cấp tỉnh ở các bộ môn toán, lý, hoá, sinh, văn , sử...nhiều năm đạt danh hiệu giáo viên giỏi trong các kỳ Hội gỉảng. Đa số giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

- Ban giám hiệu có trình độ nghiệp vụ chuyên môn vững vàng,có nghiệp vụ quản lý , năng động, sáng tạo, dám nghĩ dám làm, dám chịu trách nhiệm, được sự ủng hộ tín nhiệm cao của cán bộ giáo viên.

b)Về học sinh

- Tổng số học sinh : 2128 với 51 lớp.

 Chất lượng học sinh năm học 2008 - 2009 :

VÒ hạnh kiểm :          Tốt : 1542 = 73,96%

                                    Khá : 421 = 20,19%

                                    TB : 118 = 5,66%  

                                    Còn yếu : 4 = 0,19%

Về học lực :           Giỏi : 46 = 2,21%

                        Khá: 602 = 28,87%

                        TB : 1313 = 62,97%

                        Yếu : 123 = 5,9%

                        Kém : 1 = 0,05%

+ Thi học sinh giỏi cấp tỉnh : 59 giải .

                  + Thi tốt nghiệp  : 86,84%

c) Cơ sở vật chất :

- Tổng số phòng học : 26

- Phòng thư viện : 01.

- Phòng Tin : 02

- Phòng phục vụ làm việc : 08.

- Nhà đa năng : 01.

d) Thành tích chính:

            Trường đã khẳng định được vị trí trong ngành GD&ĐT tỉnh Lạng Sơn, là địa chỉ GDPT tin cậy và uy tín của học sinh và nhân dân.

            Liên tục từ năm 2000 đến nay, là trường tiên tiến xuất sắc. Năm 2005 trường đón nhận Huân chương Lao động hạng nhì của chủ tịch nước trao tặng. Năm học  2008 - 2009 là trường đạt danh hiệu tập thể xuất sắc, được nhận bằng khen của UBND tỉnh.

2. Điểm hạn chế

a) Đội ngũ cán bộ giáo viên

            Một bộ phận nhỏ chưa đáp ứng nhu cầu. Năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm còn hạn chế. Những giáo viên cao tuổi không thực hiện được việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy . Một số giáo viên bảo thủ, trì trệ, chậm đổi mới, không tự học tập rèn luyện nâng cao trình độ. Những giáo viên này chưa có được sự  tín nhiệm của học sinh và gia đình học sinh.

b)Tổ chức quản lý của Ban giám hiệu :

- Việc đánh giá xếp loại giáo viên còn mang tính nể nang, chưa thực chất. Việc xếp loại còn mang tính hình thức động viên.

- Chưa chủ động tuyển chọn được những giáo viên có năng lực chuyên môn, có nghiệp vụ sư phạm vững và có tinh thần trách nhiệm trong công tác.

c) Chất lượng học sinh.

- Chất lượng học sinh không đồng đều. Chất lượng đầu vào thấp. Năm học 2009 - 2010  điểm chuẩn : trường Hữu Lũng : 12,5 điểm/ hệ số 5; Phân trườngTân Thành : 8 điểm/ hệ số 5

            Hiện tại trường vẫn còn 2 lớp hệ bán công trong trường công với chất lượng học sinh yếu.

- Điều kiện kinh tế của gia đình học sinh còn nhiều khó khăn, trình độ dân trí các xã còn thấp. Nhiều học sinh nhà cách xa trường 15 - 20 km. Nhiều học sinh phải ở trọ. Một số học sinh ý thức học tập rèn luyện chưa tốt.

d) Cơ sở vật chất :

            Cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn bất cập. Sân chơi bãi tập không có. Diện tích đất/ học sinh chưa đạt chuẩn. Thiếu các phòng chức năng, phòng bộ môn, phòng làm việc. Phân trường Tân Thành có 9 lớp hoàn toàn phải đi học nhờ của trường THCS Tân Thành.

            Số phòng học/ số lớp còn thiếu nên trường phải học kín 2 ca. Việc phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi còn nhiều khó khăn do thiếu phòng học.

III/CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC

1. Cơ hội.

- Trường có truyền thống dạy học tốt từ nhiều năm. Có uy tín cao đối với học sinh và nhân dân.

- Có đội ngũ giáo viên nòng cốt, có năng lực chuyên môn vững vàng, yêu nghề, gắn bó với trường.

- Yêu cầu giáo dục có chất lượng cao, thực chất, đáp  ứng nhu cầu xã hội ngày càng tăng.

- Nhiều học sinh hiếu học, có ý thức vượt khó vươn lên.

2. Thách thức.

-  Yêu cầu ngày càng cao về chất lượng giáo dục của xã hội, học sinh và cha mẹ học sinh.

- Yêu cầu về chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý phải đáp ứng nhu cầu của đổi mới giáo dục và sự phát triển của xã hội.

- Trình độ tin học, ngoại ngữ  và khả năng chủ động sáng tạo của giáo viên.

3. Xác định các vấn đề ưu tiên.

- Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giáo viên.

- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.

- Quy hoạch và xây dựng cơ sở vật chất hiện đại, đồng bộ đáp ứng yêu cầu.

4.Tầm nhìn, sứ mệnh và các giá trị.

1.4 Tầm nhìn :

Là một trong những trường điểm, có chất lượng cao của huyện, của tỉnh để học sinh lựa chọn  học tập và rèn luyện.

2.4  Sứ mệnh

Tạo dựng môi trường học tập lành mạnh, có chất lượng giáo dục cao để mỗi học sinh đều có cơ hội phát huy tiềm năng, tính sáng tạo và năng lực tư duy.

3, 4 Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường      

- Tình đoàn kết                                                 - Sự hợp tác

- Tinh thần trách nhiệm                                      - Tình yêu thương

- Sự thân thiện                                                  - Khát vọng vươn lên.

IV/ CÁC MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2010 – 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2020

1.Mục tiêu chung.

 Xây dựng trường THPT Hữu Lũng là nơi đào tạo học sinh cấp THPT cho con em nhân dân các dân tộc huyện Hữu Lũng có uy tín về chất lượng  giáo dục, có mô hình giáo dục tiên tiến  hiện đại phù hợp với điều kiện miền núi và xu thế phát triển của đất nước.

2. Mục tiêu cụ thể.

2.1 Quy mô phát triển giáo dục hợp lý

Tách phân trường Tân Thành và xây dựng thành trường độc lập. Xây dựng trường THPT Hữu Lũng có chất lượng cao, đạt chuẩn quốc gia.

-         Quy mô lớp học : 36 lớp

-         Số học sinh : 1600.

2.2 Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục

-         Chất lượng học tập :

 + Học lực khá giỏi : 30%

+ Học lực yếu : Giảm xuống dưới 5%

+ Thi đỗ Đại học cao đẳng : Từ 30% trở lên

+ Thi học sinh giỏi cấp tỉnh : Đạt từ 20 giải trở lên.

+ Có học sinh đạt giải quốc gia.

-         Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống :

+ Đạo đức : Hạnh kiểm khá tốt từ 95% trở lên

+ Có kỹ năng sống cơ bản, là hạt nhân của thôn xóm xây dựng cuộc sống văn minh, xoá bỏ những tập tục lạc hậu, có thể tự lập bước vào cuộc sống.

2.3 Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

- Xây dựng đội ngũ giáo viên nhân viên có nghiệp vụ sư phạm và năng lực chuyên môn vững vàng. Tỉ lệ giáo viên giáo viên khá, giỏi đạt 50%

- Nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học. Giáo viên dưới 50 tuổi có thể sử dụng máy tính và ứng dụng công nghệ thống tin vào giảng dạy.

- Phấn đấu 100% giáo viên đạt chuẩn đµo t¹o. Nâng trình độ đào tạo trên chuẩn lên 10% .

- Cán bộ quản lý được đào tạo bài bản về quản lý trường học.

2.4 Huy động các nguồn lực cho giáo dục, phân bổ và sử dụng có hiệu quả nhằm đảm bảo điều kiện phát triển giáo dục.

- Thực hiện tốt xã hội hoá giáo dục, làm tốt công tác tham mưu cho cấp uỷ chính quyền huyện trong việc xây dựng trường chuẩn quốc gia và trường THPT Tân Thành.

- Huy động và sử dụng hiệu quả, hợp lý nguồn đóng góp của xã hội. của nhân dân cho nhà trường để xây dựng nhà trường hiện đại.

- Quy hoạch, nâng cấp xây dựng trường có đủ phòng học, phòng bộ môn, phòng chức năng, phòng làm việc đạt chuẩn theo hướng tiên tiến, hiện đại.

- Mở rộng diện tích đất đai, có đủ sân chơi bãi tập theo yêu cầu.

- Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo xanh, sạch, đẹp.

2.5 Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia.

- Tách phân trường tại Tân Thành thành một trường độc lập với quy mô 20 lớp học.

- Xây dựng trường THPT Hữu Lũng thành trường chuẩn quốc gia.

V/ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC

1. Đổi mới tư duy và phương thức quản lý nhà trường theo hướng phân cấp, tự chủ, tự chịu trách nhiệm và thực hiện có hiệu quả sự lãnh đạo nà trường.

1.1 Thực hiện phân cấp phân quyền, tự chủ, tự chịu trách nhiệm

- Tiến hành đánh giá các mặt được và chưa được theo các tiêu chí để xây dựng chương trình hành động cụ thể, nhằm đạt được các mục tiêu chủ yếu :

+Đổi mới về tư  duy quản lý giáo dục : Chuyển từ tư tưởng quản lý mệnh lệnh  hành chính sang quản lý chủ yếu bằng pháp luật.

+ Đổi mới phương thức quản lý giáo  dục : Chuyển từ một chiều, từ trên xuống sang tương tác, lấy đơn vị cơ sở làm trung tâm

+ Đổi mới cơ chế quản lý giáo dục : Chuyển từ tập trung, quan liêu, bao cấp sang phân cấp, dân chủ, tự chủ và tự chịu trách nhiệm

- Tiến hành đổi mới hoạt động hoạt động quản lý của Hiệu trưởng và các  CBQL cấp dưới trong việc thực hiện các chức năng quản lý để thực hiện phân cấp cho các tổ bộ môn, nâng cao tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm các tổ bộ môn nhà trường.

1.2 Thực hiện Quy chế công khai, tăng cường hoạt động  thanh tra, kiểm tra.

- Thực hiện thông tư số 09/2009/TT – BGD ĐT ngày 7/5/2009 của Bộ GD&ĐT Ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.

-  Thực hiện thường xuyên và có hiệu quả hoạt động kiểm tra nội bộ trường học; tuân thủ chương trình thanh tra của thanh tra giáo dục. Xây dựng được các chuẩn đánh giá trong hoạt động kiểm tra nội bộ trường học. Có kế hoạch, nội dung, quy trình  kiểm tra nội bộ trường học đối với các tổ, khối, cá nhân trong trường. Tuân thủ nghiêm túc chương trình thanh kiểm tra và thanh tra chuyên ngành, thanh tra chuyên đề của cấp trên. Thực hiện có hiệu quả các kết luận kiểm tra, thanh tra và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tiếp dân theo quy định cuả pháp luật.

1.3 Đảm bảo thực hiện đúng quy định về chế độ chính sách

- Đảm bảo nghiêm túc các quy định của Luật giáo dục. Thực hiện đầy đủ các chính sách chế độ đối với cán bộ viên chức.

- Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp, đúng nguyên tắc tài chính và thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí.

- Thực hiện tốt các chính sách chế độ đối với học sinh thuộc diện chính sách. Quan tâm đến học sinh dân tộc ít người, học sinh nghèo.

1.4 Đẩy mạnh cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý.

- Quản lý hồ sơ sổ sách khoa học. Cấp phát văn bằng chứng chỉ đúng quy định.

- Thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế 1 cửa của Sở GD&ĐT, không gây sách nhiễu phiền hà cho dân.

- Ứng dụng các hoạt động công nghệ thông tin trong hoạt động quản  lý : Quản lý điểm, quản lý đề thi, quản lý thi, quản lý tài chính...Xây dựng trang Web của trường.

- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học. Phấn đấu 100% giáo viên dưới 50 tuổi sự dụng thành thạo công nghệ thông tin.

2.Xây dựng và phát triển đội ngũ

2.1 Đảm bảo đủ cán bộ, giáo viên về số lượng, cơ cấu.

- Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đáp ứng về chất lượng. Cải thiện trình độ ngoại ngữ và tin học.Giáo viên có phẩm chất chính trị, có năng lực chuyờn môn khá, giỏi, có tâm huyết với nghề.

- Duy trì và lưu giữ hồ sơ cán bộ và cung cấp mọi chi tiết về cán bộ, giáo viên khi cần thiết.

2.2 Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng

            - Phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội thường xuyên nâng cao ý thức chính trị, ý thức thực hiện pháp luật cho cán bộ viên chức, tổ chức tốt các đợt sinh hoạt chính trị, các cuộc vận động lớn của Chính phủ, ngành.

- Đánh giá xếp loại đội ngũ thực chất, có sự sàng lọc. Đào tạo lại hoặc giải quyết chế độ cho những giáo viên không đáp ứng nhu cầu.

- Xây dựng các cam kết thực hiện tốt các nhiệm vụ, có trách nhiệm, sáng tạo, kiên trì và có lương tâm trách nhiệm trong công việc.

- Tập thể sư phạm nhà trường đồng thuận cao trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục và giảng dạy, nội bộ đoàn kết gắn bó với trường lớp, cán bộ giáo viên có lương tâm, trách nhiệm với nghề nghiệp.

2.3 Nâng cao năng lực, chất lượng đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

- Xây dựng kế hoạch đào tạo đội ngũ giáo viên trên chuẩn ở tất cả các bộ môn.

- Có chiến lược phát triển đội ngũ cán bộ đáp ứng sứ mệnh, mục tiêu của nhà trường;

-  Có kế hoạch và tiêu chí đánh giá xếp loại đội ngũ đồng thời có các biện pháp nhằm thu hút được nguồn nhân lực có trình độ cao về trường.

-  Bố trí thời gian, phương tiện làm việc, phát huy tối đa trình độ chuyên môn của giáo viên và những người tham gia giáo dục khác để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình dạy và học.

Có kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng, sử dụng và đãi ngộ, đánh giá và xếp loại CBQL, giáo viên, nhân viên rõ ràng, minh bạch;

2.4 Triển khai áp dụng chuẩn nghề nghiệp Hiệu trưởng, giáo viên do Bộ GD&ĐT ban hành

- Thực hiện xếp loại hiệu trưởng hàng năm theo thông tư số 29/2009/TT –BGD ĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của  Bộ GD&ĐT Ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học.

- Xếp loại giáo viên hàng năm theo thông tư số 30/2009/TT – BGD ĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ GD&ĐT Ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở , giáo viên trung học phổ thông.

3. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

3.1 Thực hiện nội dung, chương trình giáo dục phổ thông

- Đảm bảo đúng phần cứng của nội dung, chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ GD&ĐT.

- Xây dựng chương trình chi tiết, phù hợp với địa phương, đảm bảo được sự phân hoá học sinh.

- Thực hiện tốt chương trình phân ban, phân luồng đáp ứng sở trường, nguyện vọng của học sinh.

- Thực hiện  đầy đủ chương trình, kế hoạch giảng dạy và học tập của từng cá nhân, tổ, khối của nhà trường.

- Có chương trình tư vấn giúp học sinh hiểu rõ về khả năng, sở trường, dự báo về nhân cách tương lai, dự báo những khó khăn trong học tập và giúp học sinh giải quyết những vấn đề xã hội, điều chỉnh con đường đi của mình cho phù hợp với sự phát triển của cộng đồng

- Có chương trình rèn luyện các kỹ năng : Chung sống, thích nghi, phê phán

3.2 Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập. Củng cố nền nếp kỷ cương trong thi cử.

- Chú ý tới việc phát triển năng lực cá nhân, trong đó có các kỹ năng và thái độ đối với suy nghĩ sáng tạo và cách thức giải quyết vấn đề;

- Chú trọng giáo dục mang tính nhân văn, phát huy truyền thống tôn sư trọng đạo, truyền thống gia đình, dòng họ giữ gìn bản sắc văn hoá, ngôn ngữ của địa phương.

- Tư vấn để học sinh lựa chọn môn học phân Ban, tự chọn phù hợp với năng lực, sở trường của học sinh.

- Kết hợp chương trình giảng dạy với thực tế, tạo cơ hội vận dụng kinh nghiệm học tập;

- Phương pháp và quy trình kiểm tra đánh giá được đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng.

- Thực hiện đổi mới cách ra đề kiểm tra, đề thi, khuyển khích cách ra đề kiểm tra, đề thi, khuyến khích học sinh chủ động, sáng tạo, không học thuộc lòng chỉ để thi.

 - Các bài thi/ kiểm tra được giáo viên  nhận xét chi tiết và phản hồi cho người học

- Có hệ thống ngân hàng đề thi, đảm bảo các đề thi/kiểm tra được đánh giá độ tin cậy và sự phù hợp với mục tiêu, trình độ chương trình đề ra trước khi ban hành.

- Kết quả học tập của học sinh được thông báo công khai, kịp thời theo quy định, được lưu giữ đầy đủ, chính xác an toàn.

3.3 Ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy, học và kiểm tra đánh giá.

- Sử dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong bài giảng, Xây dựng thư viện giáo án điện tử. Sử dụng nguồn học liệu mở câu hỏi, bài tập, giáo án, tư liệu tham khảo có chất lượng .

- Xây dựng ngân hàng đề thi, tiến tới quản lý chặt chẽ việc ra đề thi ở các môn.

4. Đẩy mạnh công tác kiểm định và đánh giá chất lượng giáo  dục :

Thực hiện theo quyết định số 83/2008/QĐ – BGD ĐT ngày 31/12/2008 Ban hành quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông

5. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị. Đổi mới quản lý tài chính đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ

- Xây dựng cơ sở vật chất nhà trường theo hướng tiên tiến, hiện đại. Có đủ diện tích đất đai, sân chơi bãi tập.

- Thiết bị dạy học được trang bị theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá.bảo quản và sử dụng có hiệu quả, lâu dài.

- Xây dựng phòng tin học có đủ máy tính nối mạng đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh và khai thác thông tin của giáo viên. Xây dựng thư viện điện tử.

- Có nhân viên chuyên môn phụ trách vấn đề thiết bị dạy học

-  Tài sản được kiểm tra, kiểm kê định kỳ, có sổ theo dõi tài sản

- Kế hoạch tài chính hàng năm rõ ràng, đảm bảo thực hiện mục tiêu chiến lược và quy hoạch phát triển nhà trường .  

- Chấp hành việc xây dựng dự toán thu chi ngân sách, ngoài ngân sách, chấp hành chế độ tự kiểm tra và công khai tài chính theo đúng quy định hiện hành 

- Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ theo đúng quy định hiện hành, thể hiện quyền tự chủ cao và được sự ủng hộ của các thành viên trong đơn vị.

 -  Kết quả về công tác thanh kiểm tra tài chính không có sai phạm.

6. Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin và ứng dụng thông tin trong giáo dục.

-   Có đủ  giáo viên Tin học đạt chuẩn đào tạo theo quy định.

- Giáo viên dưới 50 tuổi có thể ứng dụng tốt công nghệ thông tin trong giảng dạy

- Có đủ cơ sở vật chất trang thiết bị tạo thuận lợi cho giáo viê ntrong việc khai thác và ứng dụng công nghệ thông tin.

7. Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, tạo sự đồng thuận trong giáo dục. Thực hiện xã hội hoá giáo dục, vận động các tổ chức xã hội, gia đình tham gia quản lý và phát triển nhà trường.

 - Xây dựng mối quan hệ tốt với cộng đồng và cơ quan quản lý cấp trên.

 - Tạo lập và duy trì mối quan hệ thường xuyên với các trường bạn.

- Thường xuyên giữ mối quan hệ nhà trường – gia đình, thu hút các bậc cha mẹ tham gia vào công tác của trường .

 - Tạo môi trường giáo dục thân thiện, xanh, sạch, đẹp, an toàn, lành mạnh và bình đẳng có lợi cho học tập.

-Nhà trường khẳng định được vị thế của mình đối với cộng đồng đối với cộng đồng, được sự hài lòng của phụ huynh.

- Tạo ra một môi trường sư phạm gương mẫu, đồng thuận cao : Cư xử thân ái, gắn bó với nhau tạo tinh thần đồng đội, tạo lập sự hợp tác và tin tưởng lẫn nhau giữ học sinh và giáo viên.

- Xây dựng được môi trường học tập mở thân thiện, hấp dẫn.

- Tạo nên nhiều hình thức trao đổi thông tin và làm việc với cha mẹ học sinh và cộng đồng về hoạt động giảng dạy và học tập.

- Tranh thủ sự ủng hộ của Hội đồng giáo dục các cấp, nâng cao hiệu quả hoạt động các cấp, nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhà trường.

 - Nhà trường phối hợp tốt với Ban đại diện cha mẹ học sinh, hội khuyến học, hội cựu chiến binh, hội cựu giáo chức, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh nhằm đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục, huy động mọi nguồn lực, khơi dậy mọi tiềm năng để phát triển nhà trường.  

- Tạo nên sự hợp tác với các doanh nghiệp trong cộng đồng và thúc đẩy việc học dựa trên cộng đồng;

- Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ giáo viên nhân viên.

- Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển nhà trường.

8. Thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng.

- Chỉ đạo và phân công trách nhiệm rõ người, rõ việc trong các phong trào thi đua.

-  Chi bộ và BGH  xây dựng  kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá việc thực hiện. Đoàn thanh niên phụ trách các hoạt động  phong trào trong học sinh, nêu cao vai trò đầu tầu gương mẫu của đoàn viên trong chi  đoàn giáo viên. Công đoàn nhà trường phụ trách các hoạt động thi đua trong giáo viên. Có rút kinh nghiệm trong giao ban kịp thời để các phong trào có hiệu quả.

- Công tác khen thưởng  phải thực sự là một động lực tích cực cho phong trào thi đua .

- Triển khai thực hiện tốt Luật Thi đua Khen thưởng,  xây dựng "Quy chế chi tiêu nội bộ" quy định rõ về việc khen thưởng cho giáo viên đạt thành tích trong giảng dạy.

VI/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH.

1. Phổ biến kế hoạch chiến lược: Kế hoạch chiến lược  được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản,  UBND huyện. ban liên lạc cha mẹ học sinh, học sinh và các tổ chức, cá nhân quan tâm đến nhà trường.

2. Tổ chức thực hiện chiến lược:

Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược, điều chỉnh chiến lược sau từng giai đoạn sau sát với tình hình thực tế nhà trường.

2.1 Nhiệm vụ và trách nhiệm của Chi bộ Đảng :

            Chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch chiến lược theo lộ trình đã đề ra

2.2 Nhiệm vụ  và trách nhiệm của Ban giám hiệu

 - Đối với Hiệu trưởng : Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ giáo viên nhân viên nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

-  Đối với các Phó Hiệu trưởng : Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

2.3 Nhiệm vụ và trách nhiệm cuả các tổ chuyên môn :

Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ chuyên môn : Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên, tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

2.4 Nhiệm vụ và trách nhiệm của cán bộ giáo viên, nhân viên :

 Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học Báo cáo kết thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. đề xuất các giải pháp thực hiện kế hoạch.

2.5. Nhiệm vụ và trách nhiệm của các tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên, Ban đại diện cha mẹ học sinh.

- Công đoàn thực hiện tốt quy chế phối hợp với nhà trường trong việc thực hiện lộ trình kế hoạch, động viên cán bộ giáo viên nhân viên thực hiện các phong trào thi đua, phối hợp cùng nhà trường đánh giá việc thực hiện kế hoạch và điều chỉnh theo từng năm.

- Đoàn thanh niên : Thực hiện các nhiệm vụ do Chi bộ nhà trường phân công. Chỉ đạo đoàn viên thanh niên  thực hiện kế hoạch, phối hợp cùng nhà trường và công đoàn triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược theo các nhiệm vụ đề ra.

- Ban đại diện cha mẹ học sinh : Phối hợp cùng nhà trường thực hiện xã hội hoá giáo dục, huy động các nguồn lực để phát triển nhà trường. Tích cực tham gia vào các hoạt động của nhà trường.

3. Lé trình thực hiện kế hoạch chiến lược :

- Giai đoạn 1 : 2009 - 2010.

+ Xây dựng , phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý .

+ Phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý nhà trường

- Giai đoạn 2 : 2010 - 2015.

            + Nâng cao chất lượng giáo dục. Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực và bồi dưỡng nhân tài.

            + Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị hiện đại, đạt chuẩn .

            + Tách phân trường Tân Thành thành một trường THPT độc lập

- Giai đoạn 3 : 2015 - 2020.

            + Xây dựng trường THPT Hữu Lũng thành trường chất lượng cao, đạt chuẩn quốc gia, đáp ứng yêu cầu hội nhập.

VII/ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ :

- Đề nghị UBND huyện Hữu Lũng, UBND tỉnh Lạng Sơn quan tâm đầu tư về tài chính, cơ sở vật chất đặc biệt là quỹ đất đai cho  trường Hữu Lũng và phân trường Tân Thành để đến năm 2011 phân trường Tân Thành có thể tách thành một trường độc lập, hoàn thành dự án đầu tư xây dựng trường THPT Hữu Lũng.

- Đề nghị Sở GD&ĐT Lạng Sơn quan tâm chỉ đạo và tham mưu kịp thời để trường đạt được mục tiêu chiến lược đề ra

 

 

                                                                                      Hiệu trưởng

 

 

 

                                                                                    Nguyễn Thị Loan

 

 

 

Phụ lục 1

KẾ HOẠCH CÁN BỘ GIÁO VIÊN NHAN VIÊN NHÀ TRƯỜNG

NĂM HỌC 2009 – 2010 VÀ CÁC NĂM TIẾP THEO

Năm học

Tổng số cán bộ giáo viên nhân viên chia ra

Tổng

Quản lý

Giáo viên

Nhân viên

2009- 2010

121

4

105

12

2010 -2011

128

4

112

12

2011- 2012

128

4

115

12

2012 -2013

128

4

115

12

2013 -2015

95

4

81

10

 

NHU CẦU GIÁO VIÊN CHIA THEO MÔN

Năm học

Tổng số

Trong đó

văn

sử

địa

toán

tin

hoá

sinh

công

nghệ

TD

GD

CD

Anh

GD

QP

2009 -2010

105

16

7

8

16

8

4

7

9

4

9

4

13

0

2010- 2011

112

17

7

8

17

9

5

8

9

5

9

4

13

1

2011 -2012

115

17

7

8

17

10

5

9

9

5

9

4

13

2

2012 - 2013

115

17

7

8

17

10

5

9

9

5

9

4

13

2

2013 - 2015

81

12

5

4

13

8

3

7

5

3

5

3

10

3

 

Phụ lục 2 : KẾ HOẠCH LỚP, HỌC SINH TRƯỜNG THPT HỮU LŨNG

NĂM HỌC 2009 – 2010 VÀ CÁC NĂM TIẾP THEO

Năm học

Tổng cộng

Lớp 10

Lớp 11

Lớp 12

 

Lớp

HS

Lóp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

2009 – 2010

51

2128

17

689

16

660

18

779

2010 -2011

50

2045

17

720

17

670

16

655

2011 -2012

51

2085

17

720

17

705

17

660

2012 – 2013

51

2120

17

720

17

705

17

695

2013 – 2015

36

1580

12

540

12

520

12

520

 

Ghi chú : Từ năm 2013 – 2014 phân hiệu trường Tân Thành tách thành trường THPT Tân Thành với quy mô 15 lớp. Trường THPT Hữu Lũng có quy mô ổn định 36 lớp .

 

 

Phụ lục 4 : NHU CẦU GIÁO VIÊN TUYỂN MỚI

Năm học

Tổng số

Trong đó

văn

sử

địa

toán

tin

hoá

sinh

công

nghệ

TD

GD

CD

Anh

GD

QP

2009 -2010

11

2

1

1

1

 

1

 

1

 

1

1

2

 

2010- 2011

7

1

 

 

1

1

1

1

 

1

 

 

 

1

2011 -2012

4

 

 

 

 

2

 

1

 

 

 

 

 

1

2012 -2013

1

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

2013 -2014

1

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2014 -2015

2

 

 

 

1

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú : Nhu cầu giáo viên tuyển mới trong các năm học 2013 – 2014 và năm học 2014 – 2015 là nhu cầu của 2 trường THPT Hữu Lũng và THPT Tân Thành, giáo viên và nhân viên sẽ thực hiện chia tách khi thành lập trường mới.

 

 

Phụ lục 5 : KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN

                HỌC CAO HỌC VÀ ĐẠT CHUẨN ĐÀO TẠO

 

Năm học

Tổng số

Trong đó

văn

sử

địa

toán

tin

hoá

sinh

Anh

QLGD

Thư viện

Thiết bị

Kế toán

2009- 2010

1

 

1

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

2010-

2011

3

1

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

1

1

2011- 2012

1

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

1

 

 

2012- 2013

2

 

 

 

 

 

 

1

 

 

1

 

 

 

2013-2014

1

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

1

 

2014- 2015

1

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TRƯỜNG THPT HỮU LŨNG
Địa chỉ: TT.Hữu Lũng - H.Hữu Lũng - Lạng Sơn